Các câu hỏi thường xuyên về thẻ xanh và định cư Mỹ

1. Thông tin cơ bản về thẻ xanh và nhập cư

Thẻ xanh là gì?

“Thẻ xanh” do Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) cấp – cung cấp bằng chứng về tình trạng thường trú nhân hợp pháp, được phép sinh sống và làm việc ở bất kỳ đâu tại Hoa Kỳ. Hầu hết thẻ xanh phải được gia hạn 10 năm một lần, nhưng thẻ xanh đủ điều kiện được cấp theo diện kết hôn hoặc đầu tư sẽ được chuyển đổi sau 2 năm đầu tiên.

USCIS là gì?

Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS), một bộ phận của Bộ An ninh Nội địa Hoa Kỳ (DHS), là cơ quan chính phủ giám sát việc nhập cư hợp pháp vào Hoa Kỳ. USCIS chịu trách nhiệm chính trong việc phê duyệt thẻ xanh, nhập tịch, giấy phép lao động, giấy phép đi lại và các “quyền lợi nhập cư” khác.

Thường trú nhân hợp pháp là gì?

Thường trú nhân hợp pháp, còn được gọi là “người có thẻ xanh”, là một công dân nước ngoài được phép sống và làm việc ở bất cứ đâu trong Hoa Kỳ, bảo lãnh cho một số người thân nhất định để họ nhận được thẻ xanh và cuối cùng nộp đơn xin nhập quốc tịch Hoa Kỳ.

Thường trú có điều kiện là gì?

Thẻ xanh có điều kiện chỉ có giá trị trong 2 năm và ký hiệu “CR1” trên thẻ xanh là viết tắt của “thường trú nhân có điều kiện”.Thường trú nhân có điều kiện phải nộp Mẫu I-751 để “xóa bỏ các điều kiện của thẻ xanh 2 năm” và nhận thẻ xanh vĩnh viễn (thẻ xanh 10 năm). Trong hầu hết các trường hợp, thẻ xanh có điều kiện được cấp cho người được bảo lãnh (người đã kết hôn dưới 2 năm) vào thời điểm họ được cấp thẻ xanh lần đầu.

Tại sao đơn xin thẻ xanh bị từ chối?

Đơn xin thẻ xanh có thể bị chính phủ Hoa Kỳ từ chối vì một số lý do, bao gồm nhưng không giới hạn do sai sót trên các biểu mẫu được yêu cầu, việc thiếu bằng chứng, không đủ nguồn tài chính hoặc không thể chứng minh được việc đủ điều kiện.

Tôi có thể làm việc ở Hoa Kỳ trong khi chờ thẻ xanh không?

Bất kỳ ai đã có thị thực lao động hợp lệ (ví dụ: thị thực H-1B hoặc L-1) thường có thể tiếp tục làm việc tại Hoa Kỳ ngay cả khi đang nộp đơn xin thẻ xanh. Nếu không những thị thực đó thì những người nộp đơn xin thẻ xanh sẽ không được phép làm việc tại Hoa Kỳ cho đến khi họ có được giấy phép lao động bằng cách nộp Mẫu I-765.

Bản tin thị thực Hoa Kỳ (Visa Bulletin) hàng tháng là gì?

Bản tin thị thực Hoa Kỳ, được Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ phát hành hàng tháng, nhằm cập nhật những đơn xin thẻ xanh nào đang được tiến hành, dựa trên thời điểm đơn I-130 được nộp để bắt đầu quy trình xin thẻ xanh. Bản tin thị thực Hoa Kỳ tồn tại vì Quốc hội giới hạn số lượng thẻ xanh có thể được cấp mỗi năm trong một số hạng mục nhất định, điều này cũng tạo ra một sự tồn đọng đối với các đơn xin thẻ xanh.

Kiểm tra sinh trắc học là gì?

Trong quá trình kiểm tra sinh trắc học, đại diện cơ quan chính phủ Mỹ sẽ ghi lại dấu vân tay của mỗi cá nhân, chụp ảnh và chữ ký của họ, và sau đó sẽ kiểm tra hồ sơ chính phủ xem cá nhân đó có bất kỳ tiền sử phạm tội nghiêm trọng nào hoặc vi phạm luật nhập cư trước đó hay không. Buổi kiểm tra sinh trắc học thường ngắn và đơn giản.

Cam kết bảo trợ tài chính (I-864) là gì?

Hầu hết người được bảo lãnh cần có một người bảo trợ, người chấp nhận những trách nhiệm tài chính cho người được bảo lãnh khi đến Hoa Kỳ. “Cam kết bảo trợ tài chính” (Mẫu I-864) về cơ bản là một hợp đồng giữa người bảo trợ tài chính và chính phủ Hoa Kỳ, nơi người bảo trợ tài chính chứng minh rằng họ đáp ứng các yêu cầu về thu nhập của chính phủ.

2. Thẻ xanh theo diện kết hôn

Thẻ xanh theo diện kết hôn kết hôn là gì?

Hầu hết các công dân Hoa Kỳ và những người có thẻ xanh được luật pháp cho phép bảo lãnh cho vợ / chồng của họ để được cấp thẻ xanh, còn được gọi là “tình trạng thường trú nhân”. Tổng chi phí, thời gian chờ đợi và các chi tiết khác của quy trình xin thẻ xanh theo diện kết hôn thì khác nhau dựa trên một số yếu tố.

Sau khi kết hôn thì khoảng bao lâu thì người được bảo lãnh có thể nộp đơn xin thẻ xanh ?

Thẻ xanh theo diện kết hôn có thể mất từ 10 đến 38 tháng để xử lý, tùy thuộc vào việc người bảo lãnh là công dân Hoa Kỳ hay chỉ có thẻ xanh, và nơi người được bảo lãnh hiện đang sinh sống.

 Người được bảo lãnh cần những giấy tờ gì để xin thẻ xanh theo diện kết hôn?

Các giấy tờ cần thiết để xin thẻ xanh theo diện kết hôn có thể khác nhau tùy theo tình huống. Nhưng nhìn chung, các cặp vợ chồng phải cung cấp bằng chứng, chẳng hạn như bằng chứng người bảo lãnh là công dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân; một bản sao giấy chứng nhận kết hôn; bằng chứng cho thấy cuộc hôn nhân là xác thực; và bằng chứng cho thấy người bảo lãnh có thể hỗ trợ tài chính cho người được bảo lãnh.

Sự khác biệt giữa thị thực theo diện hôn phu và thị thực theo diện kết hôn là gì?

K-1, hay “thị thực theo diện hôn phu”, là thị thực tạm thời chỉ dành cho hôn phu của công dân Hoa Kỳ đang sống ở ngoài Hoa Kỳ và có ý định kết hôn trong vòng 90 ngày kể từ ngày đến Hoa Kỳ.

Thẻ xanh theo diện kết hôn thì dành cho vợ / chồng (người được bảo lãnh) của cả công dân Hoa Kỳ và người có thẻ xanh, cho dù người được bảo lãnh sống ở trong hoặc ở ngoài Hoa Kỳ, và cuối cùng cung cấp quyền thường trú.

Mất bao lâu để được nhận thẻ xanh?

Có nhiều cách để nhận được thẻ xanh, và thời gian cho mỗi trường hợp là khác nhau. Tùy thuộc vào từng trường hợp, quy trình cấp thẻ xanh theo diện kết hôn có thể kéo dài ít nhất là 10 tháng hoặc hơn 3 năm.

Thị thực K-1 là gì?

Thị thực theo diện hôn phu K-1 dành cho hôn phu của công dân Hoa Kỳ đang sống bên ngoài Hoa Kỳ và có ý định kết hôn trong vòng 90 ngày kể từ ngày đến Hoa Kỳ.

Chi phí để xin thẻ xanh là bao nhiêu?

Tổng chi phí cho từng loại đơn xin thẻ xanh có thể khác nhau. Phí chính phủ cho thẻ xanh theo diện kết hôn là $ 1,760 nếu người được bảo lãnh sống ở Hoa Kỳ và $ 1,200 nếu người được bảo lãnh sống ở ngoài Hoa Kỳ, ngoài ra, còn các chi phí khác, chẳng hạn như phí khám sức khỏe bắt buộc.

Các yêu cầu về thu nhập đối với thị thực theo diện kết hôn là gì?

Để đủ điều kiện nhận thẻ xanh theo diện kết hôn, người được bảo lãnh phải có người bảo trợ tài chính (thường là người bảo lãnh) xác nhận trong Cam kết bảo trợ tài chính (Mẫu I-864) rằng thu nhập hàng năm của họ ít nhất là 125% mức nghèo của Liên bang (hay 100% đối với người bảo lãnh phục vụ trong quân đội). Thu nhập tối thiểu chính xác được yêu cầu –  là $ 21,137 cho một cặp vợ chồng không có con – phụ thuộc vào nơi người bảo lãnh sống, quy mô hộ gia đình của họ và các yếu tố khác.

Người được bảo lãnh cần chuẩn bị những gì cho cuộc phỏng vấn xin thẻ xanh theo diện kết hôn?

Bước cuối cùng cho quá trình xin thẻ xanh theo diện kết hôn là phỏng vấn, trong đó mục tiêu chính của viên chức phỏng vấn là đánh giá tính xác thực của cuộc hôn nhân. Các câu hỏi phỏng vấn thẻ xanh theo diện kết hôn có thể tập trung vào lịch sử mối quan hệ của hai vợ chồng, cũng như các hoạt động hàng ngày và kế hoạch tương lai của họ.

Làm thế nào để chứng minh cuộc hôn nhân của một cặp vợ chồng là thật, xuất phát từ tình yêu chân chính?

Một cuộc hôn nhân “chân chính” có nghĩa là 2 người có ý định xây dựng tương lai cùng nhau và những người không kết hôn chỉ vì mục đích nhập cư. Bằng chứng về một cuộc hôn nhân xác thực có thể bao gồm các giấy tờ tài chính mà cặp vợ chồng đó đứng tên chung, bằng chứng về việc sống chung (sống thử), vé và ảnh chụp từ các chuyến đi cùng nhau, và những giấy tờ khác.

Khi nào người được bảo lãnh có thể đến thăm người bảo lãnh ở Hoa Kỳ?

Mặc dù người được bảo lãnh từ nước ngoài có thể đến thăm người bảo lãnh ở Hoa Kỳ bằng thị thực du lịch, nhưng điều này thì không được khuyến khích. Các nhân viên nhập cư không chỉ từ chối người được bảo lãnh nhập cảnh vào Hoa Kỳ khi biết đơn xin thẻ xanh của người được bảo lãnh đang chờ xử lý, mà việc người được bảo lãnh “trình bày sai” ý định khi đến Hoa Kỳ cũng có thể ảnh hưởng đến đơn xin thẻ xanh. 

Mẫu I-693 (Kết quả Khám sức khỏe) là gì?

Mẫu I-693 ghi lại kết quả khám sức khỏe cần thiết của người được bảo lãnh. Đối với những người nộp đơn xin thẻ xanh khi ở Hoa Kỳ, việc kiểm tra sức khỏe của người được bảo lãnh được thực hiện bởi các bác sĩ do Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) chấp thuận, người sẽ ký vào Mẫu I-693. Đối với những người nộp đơn ở ngoài Hoa Kỳ, một bác sĩ được Bộ Ngoại giao chấp thuận sẽ thực hiện kiểm tra y tế.

Chủ đề:

Bài viết theo chủ đề